Đóng

29 / 09 2016

Chất tạo màng mầu lý hóa (V1-152A)

CHẤT TẠO MÀNG MẦU LÝ HÓA V1-152A

Ứng dụng chất tạo màng mầu lý hóa:

Trước khi lắp ráp bề mặt kim loại, phải thực hiện nhiều khâu xử lý, thì mới có thể có được bề mặt đạt yêu cầu, trong khi đó thì điều kiện sản xuất của công nghệ truyền thống lại có sự hạn chế nhất định, trong cả quá trình thao tác các công đoạn dễ phát sinh các nhược điểm như: Sương a-xít, khí độc hại, chất cặn bẩn nhiều, đầu ra bị không chế. Để đơn giản hóa các bước thao tác, từng bước nâng cao chất lượng, tăng hiệu quả tiết kiệm năng lượng. Công ty chúng tôi đã tích cực tìm kiếm và lĩnh hội kỹ thuật tiên tiến trên thế giới, trải qua nhiều năm chúng tôi đã nghiên cứu và ứng dụng thành công chất tạo màng mầu lý hóa V1-152A, sản phẩm này có công nghệ và kỹ thuật mới, có thể sử dụng ở nhiệt độ bình thường, có tác dụng bảo vệ môi trường, sản phẩm này có dạng dung dịch hòa tan trong nước, được cấu thành bởi các chất phụ gia đặc biệt và có hiệu quả cao như: A-xít hữu cơ, copper carbonate, zinc molybdate và complexing agent.

Sau khi tích cực nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật cao và mới, chúng tôi đã tìm ra cách làm thế nào để làm sạch bề mặt kim loại, tức là có thể ngâm linh kiện đó vào trong dung dịch tạo màng mầu, áp dụng phương thức chuyển hóa hóa học đặc biệt để nhanh chóng hình thành một lớp màng bảo vệ “kiểu bảy sắc cầu vòng” có kết cấu chắc chắn trên bề mặt kim loại, đồng thời có khả năng chống ăn mòn tương đối mạnh trong một khoảng thời gian nhất định, màng bảy sắc cầu vồng và kim loại gốc kết hợp vững chắc với nhau, như vậy có thể thay đổi hiệu quả tính năng xử lý bề mặt kim loại, để bề mặt trước khi thực hiện công đoạn chống ăn mòn không tiếp tục phát sinh hiện tưởng gỉ sét, hoặc có thể nâng cao khả năng kết hợp – bám dính giữa bề mặt các lớp sơn dầu, sơn sấy, sơn điện di electrophoretic paint với bề mặt lớp phòng hộ. Phương pháp này gọi là phương pháp chuyển biến thành phần hóa học trên bề mặt, lớp màng bảo vệ hình thành trên bề mặt gọi là lớp màng mỏng “kiểu bảy sắc cầu vồng”.

 Trước khi xử lý Sau khi xử lý 
 chat-tao-mang-mau-ly-hoa-1  chat-tao-mang-mau-ly-hoa-2

Các hiệu ứng mầu lý hóa:

 Hiệu ứng hóa lý màu 1  chat-tao-mang-mau-ly-hoa-3
 Hiệu ứng hóa lý màu 2  chat-tao-mang-mau-ly-hoa-4
 Hiệu ứng hóa lý màu 3  chat-tao-mang-mau-ly-hoa-5

Đặc điểm của sản phẩm

1. Dùng để xử lý theo phương thức ngâm;

2. Thích hợp với công đoạn xử lý nguội, thép cán nóng, vật liệu thép có hàm lượng các bon cao (thép già) và thép có hàm lượng
các bon thấp (thép non), kim loại mầu;

3. Lớp phòng hộ thích hợp với việc gia công nguội ở khâu tiếp theo và xử lý trước khi phun quét sơn;

4. Tạo ra bề mặt có màu vàng kim hoặc bảy sắc cầu vồng, loại màng mỏng có kết cấu chắc chắn;

5. Có khả năng phòng chống ăn mòn rất tốt, tính năng ổn định, ít có chất cặn bẩn, độ bám dính màng phun quét rất tốt, có tác dụng bảo vệ môi trường, có hiệu quả lâu dài, không gây độc hại;

6. Tiết kiệm năng lượng, kinh tế, dễ điều chỉnh, mức tiêu hao thấp;

7. Thao tác an toàn, không sản sinh ra các loại khí độc hại, không dễ cháy nổ, có thể để lâu dài, không phân tầng, không bị vẩn đục, không có chất cặn lắng, không bị mất tác dụng.

Chỉ tiêu tính năng

Nhiệt độ làm việc: Nhiệt độ bình thường

Thời gian ngâm: 5 ~ 15 phút

Chuyển hóa thành màng mỏng có kết cấu chắc chắn (3 ~ 5um)

Nhìn bên ngoài trông giống như dung dịch không màu trong suốt.

Đặc điểm quy trình làm việc

Sử dụng vật liệu PVC hoặc thép thủy tinh để làm máng, thiết lập quy trình thao tác sản xuất theo dây chuyền:

Xử lý chất tạo màng mầu lý hóa => Rửa nước => Rửa nước => Dung dịch chuyển hóa (tạo màng mầu) => Rửa nước => Sấy khô => Lắp ráp (khâu tiếp theo).

Các thành phần có hiệu quả

Sản phẩm có dạng dung dịch hòa tan trong nước, được cấu thành bởi các chất phụ gia có hiệu quả cao như: Chất zinc molybdate, citrofluyl…

Biện pháp bảo hộ lao động

Phải đeo khẩu trang, đi ủng chịu được a-xít, đeo găng tay, kính bảo vệ mắt.

Biện pháp ứng cứu khẩn cấp

Công nhân thao tác không may bị sản phẩm bắn vào da hoặc mắt, phải rửa bằng nước máy ngay lập tức, nếu nghiêm trọng thì phải đến bệnh viện ngay.

Phân tích kiểm soát các trị số có liên quan

CuSO4 Thí nghiệm nhỏ giọt ³ 13 phút
NaCl 3% Ngâm > 4 tiếng
Khả năng chịu va đập (G.B.) 50 kg.cm
Thí nghiệm phun mù – phun bụi nước muối (G.B.) > 48 tiếng
Khả năng bám dính (G.B.) Cấp 1

Tham số kỹ thuật

PH 3 ~ 3.5 Dụng cụ đo độ a-xít
Tổng độ a-xít (TA) 18 ~ 25 giọt Phương pháp chuẩn độ
Độ a-xít của chất tự do (F) 1 ~ 1.8 giọt Phương pháp chuẩn độ

Tiêu chuẩn thi hành

Tiêu chuẩn Quốc gia G.B.6807-86

Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản K3151-78 (88)

Sản Phẩm Liên quan