Đóng

29 / 09 2016

Chất tạo màng cho hợp kim nhôm (V1-154)

CHẤT TẠO MÀNG CHO HỢP KIM NHÔM (V1-154)

 chat-tao-mang-cho-hop-kim-nhom-1  chat-tao-mang-cho-hop-kim-nhom-2
 Trước khi xử lý Sau khi xử lý  

Chất tạo màng Hợp kim nhôm:

Chất tạo màng hợp kim nhôm chủ yếu dùng để xử lý bảo vệ bề mặt khi gia công – chế tạo các chế phẩm làm bằng nhôm và hợp kim. Chất tạo màng hợp kim nhôm này có thể loại bỏ hiệu quả các vết hoen gỉ – vàng ố của lớp bị ô xy hóa trên bề mặt, gỉ sắt, mối hàn bẩn ở các linh kiện lâu ngày không sử dụng đến, đồng thời có thể xử lý sạch các loại dầu mỡ động thực vật, dầu mỡ cáu bẩn, dầu khoáng chất và chất cáu bẩn vô cơ bám dính trên bề mặt chế phẩm. Có thể áp dụng các phương thức sau đây để xử lý sản phẩm: Phun tăng áp, bôi – lau (đánh ráp), đánh bóng, ngâm, sóng siêu âm, rửa sạch. Các phân tử i-on tự do kết tinh trên bề mặt linh kiện gia công cần xử lý và các i-on kim loại phát huy tác dụng tương hỗ từ đó kết tinh hình thành một lớp màng bền vững kiên cố và không thấm nước, lớp màng này có độ bám dính cao, tính năng phòng hộ, chống hoen gỉ, chống ăn mòn, chống ô-xy hóa tương đối tốt, đồng thời có thể tăng độ sáng bóng và sạch sẽ cho bề mặt cần xử lý.

Thành phần chủ yếu:

Hydroxy acids, chất hoạt tính bề mặt anion, a-xít hữu cơ và a-xít thực vật, chất phụ gia có hiệu quả cao.

Quy trình công nghệ:

Xử lý phân tách loại bỏ dầu mỡ bám dính trên bề mặt => Rửa bằng nước nóng => Rửa bằng nước nóng => Xử lý bằng chất tạo màng hợp kim nhôm V1 – 154 => Rửa bằng nước nóng => Sấy khô => Đóng bao bì.

Công nghệ sử dụng:

  • Phương pháp ngâm: Sử dụng loại máng có phần lót lòng máng làm bằng vật liệu PVC hoặc làm bằng thép thủy tinh. Ngâm linh kiện gia công vào trong dung dịch khoảng 10 – 20 phút, sau khi lấy linh kiện gia công lên và rửa sạch bằng nước sạch, bề mặt của linh kiện gia công phải được xử lý đồng đều, không được có hiện tượng lồi lõm, tiếp tục để khô từ 10 – 60 phút (căn cứ vào mức chênh lệch nhiệt độ, thời gian để khô tự nhiên sẽ khác nhau), đóng gói kín.
  • Xử lý bằng sóng siêu âm: Sử dụng loại máng làm bằng vật liệu PVC hoặc PPR, lắp đặt thiết bị xử lý sóng siêu âm, cho thêm chất tạo màng hợp kim nhôm V1-154 vào, ngâm linh kiện gia công cần xử lý vào trong phần có sóng siêu âm để xử lý từ 5 – 10 phút, sau khi lấy linh kiện gia công lên và rửa sạch bằng nước sạch, bề mặt của linh kiện gia công phải được xử lý đồng đều, không được có hiện tượng lồi lõm, tiếp tục để khô tự nhiên từ 10 – 30 phút hoặc sấy khô 20 phút, đóng bao bì.
  • Đối với các linh kiện gia công hạng lớn hoặc linh kiện thành phẩm thì áp dụng phương pháp phun, đánh bóng, bôi – lau (đánh ráp). Tưới đều dung dịch bảo vệ có hiệu quả cao lên bề mặt linh kiện gia công khoảng 20 phút, sau đó rửa sạch linh kiện gia công bằng nước sạch. Để khô tự nhiên khoảng 30 phút, sau khi bôi lau bằng sợi bông đã thấm dung dịch bảo vệ hoặc sử dụng máy đánh bóng để đánh bóng thì bề mặt linh kiện gia công sáng bóng, để khô tự nhiên, sau đó có thể đóng bao bì.

Đặc tính của sản phẩm:

  • Quy trình công nghệ sử dụng đơn giản và thuận tiện, thao tác an toàn và đáng tin cậy, bảo vệ môi trường, không gây nguy hại đến tính mạng con người, không gây ô nhiễm môi trường, có thể sử dụng ở nhiệt độ bình thường, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu lượng chất thải ra bên ngoài môi trường;
  • Loại bỏ hiệu quả các loại vết bẩn, các vết ô-xy hóa trên bề mặt;
  • Tốc độ tạo màng nhanh, lớp màng mịn và đồng đều, các khe, lỗ hở tương đối ít, liên kết dạng hạt, độ bám dính cao, bền vững và kiên cố, không thấm nước, có độ bền tương đối cao, có khả năng chống ăn mòn bề mặt và chịu mài mòn cao;
  • Cải thiện hiệu quả tính năng vật hóa của bề mặt kim loại, nâng cao khả năng bám dính của lớp màng sơn, tăng độ sáng bóng cho bề mặt, không làm thay đổi kết cấu phân tử của vật liệu gốc;
  • Sản phẩm không có chứa bất kỳ thành phần hóa học cấm sử dụng, không chứa các thành phần có tính a-xít và kiềm mạnh, không gây ăn mòn kim loại;
  • Sản phẩm này có dạng dung dịch, có tính a-xít, không màu và trong suốt, đồng đều, ổn định và không phân tầng – không có chất lắng – không bị vẩn đục trong các điều kiện môi trường nóng lạnh khác nhau, không dễ cháy nổ, để lâu không bị mất tác dụng.

Tham số kỹ thuật:

Hạng mục Chỉ tiêu 
kỹ thuật
Phương pháp đo kiểm
PH 0,8 ~ 1,0 Dụng cụ đo nồng độ a-xít
Tổng hàm lượng a-xít (TA) 680 – 790 điểm Phương pháp chuẩn độ
Lượng a-xít tự do (FA) 310 – 420 Phương pháp chuẩn độ nhỏ giọt

Phạm vi sử dụng thích hợp:

1. Xử lý để bảo vệ bề mặt các chế phẩm làm bằng nhôm, hợp kim, thép không gỉ, vật liệu đồng;

2. Hỗ trợ xử lý phong bế bề mặt kim loại khi phun vật liệu sơn, phun vật liệu nhựa – chất dẻo cao phân tử, xử lý hiện tượng điện chuyển, mạ điện.

Biện pháp phòng hộ:

Khi làm việc phải đeo găng tay cao su, đi ủng cao su, mặc quần áo bảo hộ lao động.

Sản Phẩm Liên quan