Đóng

29 / 09 2016

Chất tạo màng bằng hợp chất Tanin sinh vật (V1-151A)

CHẤT TẠO MÀNG BẰNG HỢP CHẤT TANIN SINH VẬT

(DUNG DỊCH LÀM MỚI V1-151A)

Chất tạo màng bằng hợp chất tanin sinh vật:

Khi áp dụng phương pháp hóa học để xử lý bề mặt kim loại, chúng ta luôn phải thực hiện nhiều công đoạn thì mới có được bề mặt đạt yêu cầu, ví dụ như công đoạn loại bỏ dầu mỡ, rửa a-xít, phốt phát hóa, làm thụ động hóa – ô-xy hóa chống gỉ, tẩy gỉ và làm chậm phản ứng ăn mòn bề mặt kim loại. Để đơn giản hóa các bước thao tác, chúng tôi đã áp dụng phương pháp xử lý từ hóa ở nhiệt độ bình thường, đồng thời có tác dụng bảo vệ môi trường, đây là phương pháp có kỹ thuật và công nghệ mới. Chỉ trong một khoảng thời gian ngắn có thể đồng thời hoàn thành nhiều công đoạn, từ đó nâng cao được hiệu suất công việc, đồng thời lại tiết kiệm được nhiều chi phí đầu tư máy móc thiết bị. Công nghệ xử lý này thích hợp với các loại linh kiện gia công bằng kim loại có các vết bẩn dầu mỡ và bị ăn mòn, hoen gỉ ở mức độ nhẹ (bao gồm cả hiện tượng gỉ nước và lớp gỉ mỏng). Đối với các linh kiện có dính dầu mỡ dạng bán rắn hoặc rắn, vết bẩn do bùn cát và bị gỉ sét ăn mòn tương đối nghiêm trọng thì không thể xử lý triệt để được, cho nên đối với trường hợp bị gỉ sét ăn mòn nghiêm trọng thì trước tiên phải tiến hành rửa a-xít, sau đó mới dùng sản phẩm này để xử lý được, đối với màng ô-xít có màu vàng kim hay màu sắc cầu vồng thì có thể trực tiếp xử lý được, còn linh kiện có màng ô-xít màu xanh lam thì không thể làm sạch được, do màng ô-xít tương đối dầy, để hòa tan màng ô-xít sử dụng sản phẩm công nghệ này với liều lượng từ 7 ~ 10 g/m2. Sau khi linh kiện gia công bằng kim loại được xử lý từ hóa, thông qua quá trình phản ứng hóa học và điện hóa phức tạp, chuyển hóa thành mảng kết tinh vô số các hạt tinh thể được xếp với mật độ dày đặc, tạo thành một lớp màng a-xít hữu cơ mỏng mịn có chứa sắt không hòa tan trong nước. Loại màng mỏng này có kết cấu chặt chẽ, dẻo dai, có tính năng chống ăn mòn tương đối cao, có khả năng bám hút tương đối mạnh giống như các loại sơn (bao gồm sơn lót – loại sấy khô, sơn điện di electrophoretic paint, sơn nhựa resin paint), có lợi cho việc lắp ráp các linh kiện có bề mặt phun sơn.

 Khi trực tiếp sử dụng sản phẩm công nghệ này để xử lý linh kiện máy móc, vốn dĩ trước đây phải thực hiện từ 10~12 công đoạn, thì nay đã được đơn giản hóa thành 3 công đoạn.

Nguồn nguyên liệu sử dụng trong sản phẩm công nghệ này tương đối phong phú, thành phần chủ yếu là: Chất Zinc molybdate, sodium citrate, magnesium chloride, chất tanin sinh vật, sodium alkyl benzene sulfonate (gọi tắt là ABS) và các chất hóa học phụ trợ có hiệu quả cao. Công nghệ xử lý từ hóa có các ưu điểm là: Không phải sử dụng nhiều thiết bị, tốc độ tạo màng tương đối nhanh, thời gian ngắn, hiệu quả cao, giá thành thấp, chiếm dụng diện tích đất ít, tiện cho việc thực hiện cơ giới hóa và tự động hóa.

Hình ảnh

chat-tao-mang-bang-hop-chat-tanin-sinh-vat-1
Trước khỉ xử lýHình ảnh

chat-tao-mang-bang-hop-chat-tanin-sinh-vat-2
Sau khi xử lý

Công nghệ sử dụng

Đối với bề mặt linh kiện gia công bằng kim loại đang chờ xử lý mà có tương đối nhiều dầu mỡ dạng rắn và bán rắn, bị gỉ sét và ăn mòn tương đối nghiêm trọng thì phải tiến hành xử lý trước, đối với các vết bẩn do dầu mỡ, vết gỉ sét và ăn mòn ở mức độ nhẹ (bao gồm gỉ nước hoặc màng gỉ sét mỏng) có thể trực tiếp áp dụng các phương pháp xử lý như rửa, phun ướt, ngâm hoặc quét, phun tăng áp.

1. Phương pháp ngâm: Làm một cái máng làm bằng vật liệu PVC, sau khi cho linh kiện gia công cần xử lý vào ngâm trong dung dịch khoảng 15 ~ 20 phút sẽ tạo thành màng, sau đó nhấc lên dùng súng phun tăng áp hoặc áp dụng các phương thức khác để xử lý sạch lượng dung dịch còn đọng lại trên linh kiện và để khô tự nhiên hoặc đem sấy khô, thích hợp với nhiệt độ nhỏ hơn 2000. Sau khi sấy khô khoảng 20 phút có thể đưa linh kiện đến khâu tiếp theo.

2. Phương thức quét, phun tăng áp: Đối với linh kiện gia công bằng kim loại có kích thước lớn, áp dụng công nghệ phun quét, đối với bề mặt kim loại có vết dầu mỡ và lớp gỉ sét mỏng thì có thể trực tiếp phun quét hoặc phun tăng áp, kịp thời xử lý toàn bộ lượng dung dịch còn đọng lại và hiện tượng cong võng, lõm, để khô tự nhiên, sau đó có thể đưa đến khâu tiếp theo;

3. Phương pháp sử dụng sóng siêu âm địa chấn: Ngâm kinh kiện máy móc cần xử lý vào trong dung dịch sóng siêu âm khoảng 5 ~ 10 phút, sau đó nhấc lên xử lý sạch dung dịch còn đọng lại trên linh kiện, tránh để xảy ra tình trạng cong võng, lõm bề mặt, để khô tự nhiên hoặc sấy khô 20 phút, rồi đưa đến khâu tiếp theo;

4. Thời gian để khô tự nhiên: Thời gian khô bề mặt từ 10 ~ 30 phút, thời gian để khô thực sự là 8 ~ 24 tiếng đồng hồ.

Phạm vi thích hợp sử dụng:

1. Xử lý chống ăn mòn bề mặt thép có hàm lượng các bon cao (thép già), thép có hàm lượng các bon thấp (thép non), (các loại thép cán nguội, thép cán nóng, gang);

2. Thích hợp sử dụng để chống gỉ sét trong các công đoạn gia công nguội, có tác dụng kéo dài, bôi trơn;

3. Dùng để loại bỏ gỉ sét và phòng chống ô-xy hóa bề mặt các chế phẩm làm bằng đồng, nhôm và hợp kim.

Đặc điểm của sản phẩm:

1. Tốc độ tạo màng nhanh, lớp màng có kết cấu chắc chắn, dẻo dai, có tác dụng chống mài mòn, giảm ma sát và hỗ trợ bôi trơn;

2. Nâng cao khả năng bám dính giữa các màng sơn.

3. Thao tác đơn giản, thuận tiện, không bị ảnh hưởng bởi điều kiện và chênh lệch nhiệt độ, tiết kiệm năng lượng, không sản sinh ra bất kỳ loại khí độc hại nào.

4. Dung dịch luôn ở trạng thái ổn định, không có chất lắng, không phân tầng, có hiệu quả lâu dài, dễ điều chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý;

5. Nhìn bên ngoài có mầu nâu nhạt, có mùi thơm nhẹ, có tác dụng bảo vệ môi trường, không dễ cháy nổ, không gây ô nhiễm môi trường.

Điều kiện thao tác:

STT Hạng mục Yêu cầu kỹ thuật Ghi chú
1 Liều lượng phun Liều lượng sử dụng tính theo diện tích linh kiện máy móc
100 ml/m
2 Chiều dầy lớp xử lý ³ 12um
3 Độ bám dính màng sơn (G.B) : ³ Cấp 1
4 Khả năng chịu va đập (G.B) : ³ 50 kg
5 Khả năng chịu đựng trong môi trường giới chất ăn mòn Đo kiểm mẫu treo trong phòng thí nghiệm 01 năm vẫn không bị ăn mòn
6 Thí nghiệm phun mù – phun bụi nước muối Căn cứ vào tiêu chuẩn chất lượng vật liệu lớp sơn khác nhau, kết quả thí nghiệm cũng khác nhau, (G.B) 1200 h
7 Thí nghiệm nhỏ giọt CuSO4 ³ 16min, bề mặt không có kim loại đồng màu đỏ
8 Ngâm trong dung dịch NaCL 3% > 8h

Chỉ tiêu kỹ thuật

PH 0,8 ~ 1,0 Phạm vi thay đổi mầu sắc
Tỷ trọng 1.13 / L Phương pháp so sánh tỷ trọng
Chất đối sánh mầu sắc Pka – 4,9 10ML/giọt 1~ 3 không có — Màu hồng
Nhiệt độ sử dụng Nhiệt độ bình thường Nhiệt kế
Thời gian xử lý 15 ~ 20 phút Đồng hồ

Bảng số liệu tham khảo có thể điều chỉnh:

Vật liệu Nồng độ(%) Liều lượng cho vào (mL) Nâng cao PKa Nâng cao 10ML / (giọt)
C6H8O7 98 1.0g 1.5 2
HNO399 98 1.0 1 1.5
ZNO 98 3g 0.5 1

Điều chỉnh dung dịch hòa tan: Điều chế dung dịch ở nhiệt độ bình thường, sau một khoảng thời sử dụng sẽ tiêu hao một phần dung dịch, phải điều chỉnh đến phạm vi quy định.

Sản Phẩm Liên quan